|
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nguồn và nội dung đến sự gắn kết của người tiêu dùng đối với video do AI tạo ra Tác giả: Lê Huỳnh Thành Đạt, Nguyễn Thị Kiều Chi |
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nguồn và nội dung đến sự gắn kết của người tiêu dùng đối với video do AI tạo raTác giả: Lê Huỳnh Thành Đạt, Nguyễn Thị Kiều Chi TÓM TẮT Nghiên cứu này khám phá sự tác động của loại nội dung mang tính thông tin và nội dung mang tính thuyết phục đến các thành phần của sự gắn kết: xem, thích, chia sẻ và bình luận. Sự tác động này sẽ khác nhau tùy vào loại nguồn video từ con người hoặc trí tuệ nhân tạo thực hiện. Nghiên cứu xem xét vai trò của trí tuệ nhân tạo và đề xuất quy trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào sản xuất video ngắn trên TikTok. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm 400 mẫu khảo sát ở độ tuổi từ 18 - 44 tuổi và kết quả đăng tải video từ TikTok, cho thấy không có sự khác biệt về nội dung giữa video do con người tạo ra và video do AI tạo ra. Nghiên cứu này chỉ ra rằng người xem có sự gắn kết cao hơn đối với video do AI tạo ra mang nội dung thông tin so với con người tạo ra. Ngược lại, video do con người tạo ra mang nội dung thuyết phục lại có sự gắn kết với người xem cao hơn. Phát hiện còn cho thấy video do AI tạo ra có khả năng khiến người xem nhầm lẫn rằng đó là con người thực hiện. Với sự chân thực từ những video do trí tuệ nhân tạo tạo ra, nghiên cứu kết luận rằng những video này có thể phát triển mạnh và ứng dụng rộng rãi trong tương lai gần. ABSTRACT This study investigates the impact of informational and persuasive content on engagement metrics: views, likes, shares, and comments. The study examines how this impact differs based on whether the video’s source is human or artificial intelligence (AI). This research explores the role of AI and proposes a process for applying AI in the production of short-form videos on TikTok. Based on the results from an experimental study of 400 participants aged 18 to 44 and video upload data from TikTok, the findings show no significant content difference between human-generated and AI generated videos. This research indicates that viewers exhibit higher engagement with AI-generated videos containing informational content compared to those created by humans. Conversely, human-generated videos with persuasive content achieve higher viewer engagement. The findings also reveal that AI-generated videos have the potential to mislead viewers into believing they were created by a human. Given the authenticity of AI-generated videos, this study concludes that these videos could thrive and be widely applied in the near future. CitationLê, H. T. Đ., & Nguyễn, T. K. C. (2025). NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN VÀ NỘI DUNG ĐẾN SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI VIDEO DO AI TẠO RA. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 1–19. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127227/104347 |
|
Rào cản ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh trong tổ chức Logistics tại Việt Nam Tác giả: Tăng Minh Hưởng, Trác Minh Đức, Nguyễn Tuấn Vỹ, Trương Nguyễn Thanh Ngân, Trịnh Quốc Khang, Lâm Thị Ngọc Hiền |
Rào cản ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh trong tổ chức Logistics tại Việt NamTác giả: Tăng Minh Hưởng, Trác Minh Đức, Nguyễn Tuấn Vỹ, Trương Nguyễn Thanh Ngân, Trịnh Quốc Khang, Lâm Thị Ngọc Hiền TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm khám phá và đánh giá các rào cản ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi xanh trong các tổ chức logistics tại Việt Nam – một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu phát triển bền vững. Bằng cách áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, nhóm tác giả đã kết hợp phân tích định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (khảo sát với thang đo Likert và phân tích EFA, hồi quy đa biến). Đặc biệt, nghiên cứu sử dụng phần mềm VOSviewer 1.6.20 để phân tích bản đồ trích dẫn và từ khóa từ các cơ sở dữ liệu học thuật như Scopus, Google Scholar và ResearchGate, nhằm hệ thống hóa lý thuyết và xác định khe hổng nghiên cứu. Kết quả cho thấy bảy nhóm rào cản chính: kinh tế, công nghệ, tổ chức, pháp lý, tài chính, doanh nghiệp và thị trường – là những yếu tố then chốt không chỉ gây khó khăn cho quá trình chuyển đổi xanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp logistics xây dựng chiến lược chuyển đổi phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu tác động môi trường. Về mặt học thuật, nghiên cứu đóng góp vào việc hoàn thiện khung lý thuyết về logistics xanh; về mặt thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định và triển khai chiến lược phát triển bền vững tại Việt Nam. ABSTRACT CitationTăng, M. H., Trác, M. Đ., Nguyễn, T. V., Trương, N. T. N., Trịnh, Q. K., & Lâm, T. N. H. (2025). RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI XANH TRONG TỔ CHỨC LOGISTICS TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 20–27. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127240/104361 |
|
Translating “Contemplation” in Zen Buddhism: A Functional Pragmatic Analysis Using House’s Model Tác giả: Trần Văn Long |
Translating “Contemplation” in Zen Buddhism: A Functional Pragmatic Analysis Using House’s ModelTác giả: Trần Văn Long TÓM TẮT ABSTRACT This study investigates the Vietnamese translation of the term contemplation in D.T. Suzuki’s Essays in Zen Buddhism: First Series, rendered into Vietnamese by Trúc Thiên as Thiền Luận – Quyển Thượng (2023). Using Juliane House’s (1997, 2015) functional-pragmatic translation quality assessment model, the paper focuses exclusively on lexical realization under the register variable Field. A bilingual corpus was constructed and processed using the VietCorpus tool, followed by manual classification into functional equivalents and lexical mismatches. Quantitative findings indicate that 13 of the instances of the term contemplation align semantically and doctrinally with the source text, whereas the remaining 13 reflect varying degrees of mismatch, including register shifts, doctrinal ambiguity, and omission. A qualitative analysis of selected cases further reveals that inconsistent lexical choices can disrupt the functional coherence of Buddhist philosophical discourse. The study underscores the need for a more systematic and context-sensitive approach in Buddhist translation, especially concerning semantically dense and doctrinally significant terms. CitationTrần, V. L. (2025). TRANSLATING “CONTEMPLATION” IN ZEN BUDDHISM: A FUNCTIONAL-PRAGMATIC ANALYSIS USING HOUSE’S MODEL. Hoa Sen University Journal of Science, 09, 28–37. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127249/104365 |
|
Thương mại điện tử và hiệu quả hoạt động: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Tác giả: Trần Vân Anh, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh |
Thương mại điện tử và hiệu quả hoạt động: bằng chứng thực nghiệm tại Việt NamTác giả: Trần Vân Anh, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích tác động của thương mại điện tử đối với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập từ các doanh nghiệp trong giai đoạn 2012–2022, nghiên cứu áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) để ước lượng mô hình và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy thương mại điện tử có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của công nghệ số và các kênh bán hàng trực tuyến trong môi trường kinh doanh hiện đại. Từ những phát hiện này, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị và chính sách nhằm thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam. Cụ thể, cần khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động thương mại điện tử, đặc biệt là trong lĩnh vực bán lẻ trực tuyến (B2C), đồng thời định hướng phát triển các mô hình thương mại điện tử quy mô lớn, chuyên nghiệp thay vì hoạt động nhỏ lẻ, phân tán như hiện nay. ABSTRACT The objective of this study is to analyze the impact of e-commerce on firm performance in Vietnam. Based on secondary data collected from Vietnamese firms over the period 2012 - 2022, the study employs the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) method to estimate the model and test the research hypotheses. The empirical results reveal that e-commerce has a positive effect on firm performance, reaffirming the increasingly vital role of digital technologies and online sales channels in the modern business environment. According to these findings, the study offers several managerial and policy implications aimed at promoting the adoption of e-commerce in Vietnam. Specifically, the study recommends encouraging firms to expand their e-commerce activities, particularly in the online retail (B2C) sector, and emphasizes the development of large-scale, professional e-commerce models rather than the current fragmented and small-scale operations. CitationTrần, V. A., & Phan, N. B. Q. (2025). THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 38–48. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127255/104370 |
|
Ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị mạng xã hội và hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu và sự sẵn lòng chi trả giá cao hơn: trường hợp ngành hàng mỹ phẩm tại Việt Nam Tác giả: Trần Ngọc Khánh Như |
Ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị mạng xã hội và hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu và sự sẵn lòng chi trả giá cao hơn: trường hợp ngành hàng mỹ phẩm tại Việt NamTác giả: Trần Ngọc Khánh Như TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm kiểm định ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị mạng xã hội (SMMAs) và hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu và sự sẵn lòng chi trả giá cao hơn trong ngành mỹ phẩm. Dựa trên mô hình stimulus – organism – response (S-O-R), nghiên cứu thu thập dữ liệu từ khảo sát trực tuyến với 300 người dùng Việt Nam và phân tích bằng kỹ thuật PLS-SEM với phương pháp hai giai đoạn tách rời. Kết quả cho thấy SMMAs là một cấu trúc bậc cao có tác động tích cực đến hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và sự sẵn lòng chi trả thêm, trong khi hình ảnh thương hiệu vừa tác động trực tiếp, vừa đóng vai trò trung gian giữa SMMAs và lòng trung thành thương hiệu. Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu rõ hơn hiệu quả của hoạt động tiếp thị mạng xã hội, đồng thời đề xuất các chiến lược tiếp thị phù hợp nhằm xây dựng thương hiệu và thúc đẩy phản ứng tích cực từ khách hàng trong thời đại số. ABSTRACT The purpose of this research is to examine the impact of social media marketing activities (SMMAs) and brand image on brand loyalty and willingness to pay more in cosmetic products sector. Following stimulus – organism – respose (S-O-R) model, the research gathered data from an online survey of 300 Vietnamese users, then using PLS-SEM techniques to analyze adopting disjoint two stage approach. The findings showed that SMMAs as a higher-order construct were reported to enhance brand loyalty and willingness to pay more, while brand image performed both direct and mediating effect in the relationship between SMMAs and brand loyalty. This study contributes to a better understanding of SMMAs and their effectiveness as well as proposes suitable marketing strategies for corporates to build brands and provoke positive customers’ responses in this digital era. CitationTrần, N. K. N. (2025). ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ MẠNG XÃ HỘI VÀ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU VÀ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ GIÁ CAO HƠN: TRƯỜNG HỢP NGÀNH HÀNG MỸ PHẨM TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 49–65. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127257/104372 |
|
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam Tác giả: Phan Thanh Mai, Trần Phát Duy, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt NamTác giả: Phan Thanh Mai, Trần Phát Duy, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam. Dựa trên bộ dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 63 tỉnh, thành phố trong giai đoạn 2012 2022, nghiên cứu áp dụng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares – FGLS) nhằm kiểm định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế - xã hội và mức độ phát triển thương mại điện tử. Kết quả thực nghiệm cho thấy các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số bình quân và số lượng thuê bao internet có ảnh hưởng đáng kể đến thương mại điện tử, trong đó chỉ số sử dụng internet thể hiện mức độ tác động mạnh nhất. Điều này khẳng định vai trò thiết yếu của việc phổ cập internet trong việc thúc đẩy ngành thương mại điện tử. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách như: đẩy mạnh đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao nhận thức xã hội về thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, tăng cường hợp tác quốc tế và hoàn thiện khung khổ pháp lý liên quan. ABSTRACT The objective of this study is to analyze the factors influencing the development of e-commerce in Vietnam. Based on secondary data collected from 63 provinces and cities during the period 2012 2022, the study applies the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) estimation method to test the relationship between socio-economic variables and the level of e-commerce development. The empirical results indicate that factors such as economic growth rate, average population, and the number of internet subscriptions significantly impact e-commerce, with the internet usage index showing the strongest effect. This underscores the essential role of internet accessibility in promoting the e-commerce sector. Based on the research findings, the authors propose several policy implications, including: enhancing investment in information technology infrastructure, raising public awareness about e-commerce, supporting businesses in digital transformation, strengthening international cooperation, and improving the related legal framework. CitationPhan, T. M., Trần, P. D., & Phan, N. B. Q. (2025). CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 66–76. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127261/104374 |
|
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ hàng không của hãng hàng không lữ hành Vietravel Airlines Tác giả: Lâm Ngọc Nhã Thi |
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ hàng không của hãng hàng không lữ hành Vietravel AirlinesTác giả: Lâm Ngọc Nhã Thi TÓM TẮT Bài báo nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ hàng không của Vietravel Airlines trong bối cảnh hậu Covid-19. Dựa trên phương pháp kết hợp định tính và định lượng, nhóm tác giả đã khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ của hãng trong giai đoạn 2024 và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Kết quả chỉ ra rằng chất lượng phục vụ của nhân viên, độ tin cậy của hãng và sự thuận tiện trong quy trình mua vé là những yếu tố có tác động tích cực và rõ nét đến sự hài lòng và quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ của hành khách. Trong khi đó, giá vé và các chính sách linh hoạt sau đại dịch đóng vai trò hỗ trợ nhưng không giữ vai trò then chốt. Từ các kết quả nghiên cứu, bài báo đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng niềm tin thương hiệu và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng trong giai đoạn phục hồi ngành hàng không. ABSTRACT The article studies the factors affecting the development of Vietravel Airlines’ aviation services in the post-Covid-19 context. Based on a combination of qualitative and quantitative methods, the authors surveyed customers using the airline’s services in the period of 2024 and analyzed the data using SPSS software. The results indicate that the quality of service of the staff, the reliability of the airline and the convenience of the ticket purchase process are factors that have a positive and clear impact on passenger satisfaction and the decision to continue using the service. Meanwhile, ticket prices and flexible policies after the pandemic play a supporting role but do not play a key role. From the research results, the article proposes management solutions to improve service quality, build brand trust and optimize customer experience in the recovery period of the aviation industry. CitationLâm, N. N. T. (2025). CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG LỮ HÀNH VIETRAVEL AIRLINES. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 09, 77–85. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/127264/104376 |
|
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nguồn và nội dung đến sự gắn kết của người tiêu dùng đối với video do AI tạo ra Tác giả: Lê Huỳnh Thành Đạt, Nguyễn Thị Kiều Chi |
|
|
Rào cản ảnh hưởng đến chuyển đổi xanh trong tổ chức Logistics tại Việt Nam Tác giả: Tăng Minh Hưởng, Trác Minh Đức, Nguyễn Tuấn Vỹ, Trương Nguyễn Thanh Ngân, Trịnh Quốc Khang, Lâm Thị Ngọc Hiền |
|
|
Translating “Contemplation” in Zen Buddhism: A Functional Pragmatic Analysis Using House’s Model Tác giả: Trần Văn Long |
|
|
Thương mại điện tử và hiệu quả hoạt động: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Tác giả: Trần Vân Anh, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh |
|
|
Ảnh hưởng của hoạt động tiếp thị mạng xã hội và hình ảnh thương hiệu đến lòng trung thành thương hiệu và sự sẵn lòng chi trả giá cao hơn: trường hợp ngành hàng mỹ phẩm tại Việt Nam Tác giả: Trần Ngọc Khánh Như |
|
|
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam Tác giả: Phan Thanh Mai, Trần Phát Duy, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh |
|
|
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ hàng không của hãng hàng không lữ hành Vietravel Airlines Tác giả: Lâm Ngọc Nhã Thi |
