HÀM GIẢ ĐẢO GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH BẰNG LẬP TRÌNH PYTHON VÀ ỨNG DỤNG Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Lộc |
HÀM GIẢ ĐẢO GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH BẰNG LẬP TRÌNH PYTHON VÀ ỨNG DỤNGTác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Lộc TÓM TẮT Sử dụng hàm giả đảo trong lập trình Python có thể giải các dạng hệ phương trình tuyến tính Cramer; Hệ phương trình tuyến tính có số ẩn nhiều hơn số phương trình; Hệ phương trình tuyến tính có số phương trình nhiều hơn số ẩn; Hệ phương trình tuyến tính có số phương trình bằng số ẩn nhưng định thức ma trận hệ số bằng 0 và một số ứng dụng trong thực tế.ABSTRACT Cramer's linear equations can be solved in Python by using pseudo-inverse functions; There are more unknowns than equations in a system of linear equations; There are more equations in linear equation systems than unknowns. Despite having the same number of equations as the unknowns, the linear equation system has certain useful applications and a coefficient matrix determinant of 0.CitationNguyễn, V. L. (2025). HÀM GIẢ ĐẢO GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH BẰNG LẬP TRÌNH PYTHON VÀ ỨNG DỤNG. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 1–11. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110386 |
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ DI TÍCH CẦU SÔNG BÉ Tác giả: Võ Trọng Nghĩa |
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ DI TÍCH CẦU SÔNG BÉTác giả: Võ Trọng Nghĩa TÓM TẮT Cầu Sông Bé (hay còn gọi là Cầu Gãy), một công trình giao thông quan trọng, đóng vai trò chiến lược trong việc kết nối miền Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, đặc biệt trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ. Đây là tuyến vận chuyển quân sự và hậu cần thiết yếu, trở thành mục tiêu trọng điểm trong các chiến dịch quân sự. Công trình này đã chứng kiến nhiều trận giao tranh ác liệt giữa các lực lượng cách mạng và quân địch. Mặc dù trải qua nhiều lần bị đánh phá, cây cầu vẫn là biểu tượng cho lòng yêu nước và tinh thần kiên cường. Sau chiến tranh, Cầu Sông Bé được công nhận là một di tích lịch sử, mang giá trị văn hóa và truyền thống sâu sắc. Tuy nhiên, theo thời gian, cầu đã bị xuống cấp do tác động của thời tiết, sự bào mòn tự nhiên, khiến nhiều hạng mục bị hư hỏng và phần kết cấu suy yếu. Ngoài ra, công tác bảo tồn và trùng tu chưa được triển khai đầy đủ, dẫn đến ảnh hưởng nhất định đến giá trị lịch sử của di tích. Bài viết này nhằm làm rõ vai trò của Cầu Sông Bé như một biểu tượng chiến tranh và quá trình lịch sử mà cây cầu đã trải qua. Đồng thời, phân tích hiện trạng của công trình ngày nay để đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị di sản, đồng thời hướng đến việc bảo tồn và phát huy ý nghĩa của di tích một cách bền vững.ABSTRACT Sông Bé Bridge (Gãy Bridge) is a significant transportation structure, playing a strategic role in connecting the Southeastern region with the Central Highlands, especially during the resistance war against the United States. This bridge served as a crucial military and logistical route, making it a key target in various military campaigns. It witnessed fierce battles between revolutionary forces and enemy troops. Despite being repeatedly bombed and destroyed, the bridge remained a symbol of patriotism and resilience. After the war, Sông Bé Bridge was recognized as a historical site, carrying profound cultural and traditional values. However, over time, the bridge has deteriorated due to weathering and natural erosion, leading to damage in several structural components and weakening its overall integrity. Moreover, conservation and restoration efforts have not been adequately implemented, which has affected the historical significance of the site. This article aims to clarify the role of Song Bé Bridge as a symbol of war and the historical journey it has undergone. Additionally, it analyzes the current condition of the structure to propose solutions for raising public awareness about its heritage value while ensuring its sustainable preservation and meaningful utilization.CitationVõ, T. N. (2025). BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ DI TÍCH CẦU SÔNG BÉ. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 12–23. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110392 |
TÁC ĐỘNG CỦA ICT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM Tác giả: Đặng Thanh Bình |
TÁC ĐỘNG CỦA ICT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAMTác giả: Đặng Thanh Bình TÓM TẮT Nghiên cứu này xem xét tác động của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đến hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước tại Việt Nam. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và báo cáo chỉ số phát triển ICT từ Bộ Thông tin & Truyền thông với Kỹ thuật ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS). Nghiên cứu này cho thấy ICT có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, khẳng định vai trò quan trọng của ICT trong nâng cao hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với lý thuyết dựa vào nguồn lực (RBV). Nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị như: (1) Lộ trình chuyển đổi số rõ ràng; (2) Áp dụng ERP, Blockchain, ISO 27001 để nâng cao quản trị và bảo mật; (3) Giảm đòn bẩy tài chính, ưu tiên vốn tự có hoặc quỹ hỗ trợ; (4) Cải tổ tổ chức, thêm CIO, đào tạo kỹ năng số.ABSTRACT The Impact of Information and Communication Technology (ICT) on the Performance of economic corporations (ECs) and state-owned general companies (SGCs) in Vietnam. Abstract: This study examines the impact of information and communication technology (ICT) on the operational efficiency of economic corporations and state-owned enterprises in Vietnam. Secondary data were collected from financial reports of these entities and ICT development index reports from the Ministry of Information and Communications, using the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) estimation technique. The findings indicate that ICT positively affects operational efficiency, affirming its critical role in enhancing performance. These results align with the Resource-Based View (RBV) theory. The study proposes managerial implications: (1) Establish a clear digital transformation roadmap; (2) Adopt ERP, Blockchain, and ISO 27001 to improve governance and security; (3) Reduce financial leverage, prioritizing internal capital or support funds; (4) Restructure organizations, introduce a CIO position, and provide digital skills training.CitationĐặng, T. B. (2025). TÁC ĐỘNG CỦA ICT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 24–31. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110396 |
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA QUY MÔ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn |
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA QUY MÔ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAMTác giả: Nguyễn Minh Tuấn TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô hội đồng quản trị (QM HĐQT) và hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2019. Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật ước lượng phổ biến bao gồm kỹ thuật ước lượng bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled Ordinary Least Squares - POLS), kỹ thuật ước lượng ảnh hưởng cố định (Fixed Effects Model – FEM), nhằm khắc phục các vấn đề phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong mô hình hồi quy thì kỹ thuật ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) giúp điều chỉnh mô hình có được các ước lượng tin cậy hơn. Dữ liệu nghiên cứu từ 32 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U ngược giữa QM HĐQT và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phát hiện này phù hợp với lý thuyết đại diện (The agency theory) và lý thuyết nhà quản lý (The stewardship theory).ABSTRACT This study investigates the nonlinear relationship between board size and the performance of commercial banks in Vietnam over the period 2007–2019. The research employs common regression estimation techniques, including Pooled Ordinary Least Squares (Pooled OLS) and the Fixed Effects Model (FEM). To address heteroscedasticity and autocorrelation issues in the regression model, the Feasible Generalized Least Squares (FGLS) method is applied to obtain more reliable estimates. The study utilizes data from 32 commercial banks in Vietnam. The findings reveal an inverted U-shaped nonlinear relationship between board size and the performance of commercial banks in Vietnam. This result is consistent with the agency theory and the stewardship theory.CitationNguyễn, M. T. (2025). MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA QUY MÔ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 32–43. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110399 |
MỘT THUẬT TOÁN KHAI THÁC TẬP LỢI ÍCH CAO LIÊN QUAN CÓ LỢI NHUẬN ÂM Tác giả: Phạm Ngọc Diễm, Lý Quang Vinh, Nguyễn Quí Trung, Cao Tùng Anh |
MỘT THUẬT TOÁN KHAI THÁC TẬP LỢI ÍCH CAO LIÊN QUAN CÓ LỢI NHUẬN ÂMTác giả: Phạm Ngọc Diễm, Lý Quang Vinh, Nguyễn Quí Trung, Cao Tùng Anh TÓM TẮT Khai thác tập lợi ích cao (High‐utility itemset - HUI) là một xu hướng nghiên cứu mạnh trong khai thác dữ liệu. Trong các nghiên cứu gần đây, nhiều thuật toán đã đề xuất việc khai thác các tập HUIs. Tuy nhiên, phần lớn các thuật toán chỉ quan tâm đến các bộ dữ liệu có giá trị lợi nhuận dương (LND). Như chúng ta biết, trong thực tế, tập các mặt hàng kinh doanh thường bao gồm cả giá trị LND (+) và âm (-). Để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đề xuất một thuật toán để tìm HUIs có cả các mặt hàng mang lợi nhuận âm (LNA) trong cơ sở dữ liệu (CSDL). Vấn đề đặt ra là làm thế nào để HUI liên quan có LNA một cách có hiệu quả? Từ CSDL giao dịch D và bảng lợi nhuận của các sản phẩm, làm sao để tìm được các tập lợi ích cao liên quan tốt nhất trên CSDL có mặt hàng có LNA? Từ những vấn đề được đặt ra, bài báo đã đề xuất một thuật toán COHUIs_CoHUN để “HUI liên quan có LNA” nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế này.ABSTRACT High-Utility Itemset (HUI) mining is a prominent research trend in data mining. In recent studies, numerous algorithms have been proposed for mining HUIs. However, most of these algorithms focus exclusively on datasets with positive profit values. As we know, in real-world scenarios, business itemsets often include both positive (+) and negative (-) profit values. To address this issue, we propose an algorithm for mining HUIs that include items with negative profits in the database (DB). The challenge lies in how to effectively mine high-utility itemsets associated with negative profits. From a transactional database (D) and a profit table of products, how can we identify the most relevant high-utility itemsets in a database containing items with negative profits? To address these challenges, this paper proposes the COHUIs_CoHUN algorithm to "mine high-utility itemsets associated with negative profits," aiming to meet these practical requirements.CitationLý, Q. V., Phạm, N. D., Nguyễn, Q. T., & Cao, T. A. (2025). MỘT THUẬT TOÁN KHAI THÁC TẬP LỢI ÍCH CAO LIÊN QUAN CÓ LỢI NHUẬN ÂM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 44–49. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110402 |
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG XANH – BÊ TÔNG NHẸ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TỈNH VĨNH LONG Tác giả: Đinh Vũ Khắc Duyên, TS. Nguyễn Thị Phương Chi |
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG XANH – BÊ TÔNG NHẸ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TỈNH VĨNH LONGTác giả: Đinh Vũ Khắc Duyên, TS. Nguyễn Thị Phương Chi TÓM TẮT Với thực trạng ô nhiễm và xu hướng toàn cầu "xanh hóa” ngày nay, việc chuyển đổi sang vật liệu thân thiện môi trường như bê tông nhẹ trong ngành xây dựng là rất quan trọng. Vì thế, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lại vật liệu xây dựng xanh - bê tông nhẹ, của người tiêu dùng tại tỉnh Vĩnh Long” là rất cần thiết. Dựa trên các lý thuyết hành vi tiêu dùng và mô hình SOR, SEM, và kết quả khảo sát từ 370 người dùng tại Vĩnh Long, kết quả chỉ ra có 6 nhân tố có ảnh hưởng đến ý định mua lại vật liệu xây dựng xanh như: chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, nhận thức môi trường, cảm nhận về giá, niềm tin thương hiệu, và sự hài lòng là yếu tố trung gian.ABSTRACT With the current pollution situation and the global trend of "greening" today, the transition to environmentally friendly materials such as lightweight concrete in the construction industry is very important. Therefore, the study "Factors affecting the intention to repurchase green building materials - lightweight concrete, of consumers in Vinh Long province" is very necessary. Based on consumer behavior theories and the SOR model, SEM, and survey results from 370 users in Vinh Long, the results show that there are 6 factors that affect the intention to repurchase green building materials such as perceived quality, perceived value, environmental awareness, perceived price, brand trust, and satisfaction as the mediating factor.CitationĐinh, V. K. D., & Nguyễn, T. P. C. (2025). CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG XANH-BÊ TÔNG NHẸ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TỈNH VĨNH LONG. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 50–66. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110405 |
ẢNH HƯỞNG ĐÃI NGỘ XANH CỦA DOANH NGHIỆP LÊN HÀNH VI XANH NHÂN VIÊN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHÁCH SẠN 3-5 SAO, TP.HCM Tác giả: Nguyễn Tiến Phúc, TS. Trương Thị Hồng Minh |
ẢNH HƯỞNG ĐÃI NGỘ XANH CỦA DOANH NGHIỆP LÊN HÀNH VI XANH NHÂN VIÊN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHÁCH SẠN 3-5 SAO, TP.HCMTác giả: Nguyễn Tiến Phúc, TS. Trương Thị Hồng Minh TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của đãi ngộ xanh tác động đến hiệu quả hoạt động môi trường doanh nghiệp thông qua biến trung gian hành vi xanh của nhân viên dựa trên số liệu khảo sát 213 nhân viên và phỏng vấn 6 nhân sự cấp quản lý tại các khách sạn 3 – 5 sao, TP.HCM. Dựa theo kết quả phân tích phần mềm SPSS, AMOS, EFA và mô hình SEM cho thấy đãi ngộ xanh ảnh hưởng tích cực thông qua hành vi xanh của nhân viên và hiệu quả hoạt động môi trường doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, một số hàm ý quản trị được đề xuất để thúc đẩy yếu tố đãi ngộ xanh phổ biến các doanh nghiệp và tăng cường hành vi xanh của nhân viên gắn liền với môi trường và phát triển bền vững doanh nghiệp.Với kết quả nghiên cứu thông qua bằng chứng thống kê việc khảo sát và phỏng vấn bảng hỏi thể hiện yếu tố đãi ngộ xanh tác động tích cực đến hành vi xanh của nhân viên và hiệu quả hoạt động môi trường doanh nghiệp. Đề tài đã hoàn thiện bổ sung vào hạn chế nghiên cứu đãi ngộ xanh trước đây cũng như bổ sung thực tiễn để áp dụng chính sách đãi ngộ xanh tại các khách sạn 3 – 5 sao, TP.HCM và ngành Du lịch nói chung.ABSTRACT The research topic studies the impact of green compensation on the environmental performance of enterprises through the mediating variable of employee’s green behavior with survey data from 213 employees and interviews with 6 management - level personnel at 3-star – 5-star hotels in Ho Chi Minh City. Through the analysis results of data using SPSS, AMOS, EFA software and SEM model, the findings demonstrate a positive effect of green rewards on employee green behavior and the firm's environmental performance. Consequently, several managerial implications are proposed to promote green incentive practices among businesses and to enhance employee green behavior, thereby contributing to environmental sustainability and sustainable business development.CitationNguyễn, T. P., & Trương, T. H. M. (2025). ẢNH HƯỞNG ĐÃI NGỘ XANH CỦA DOANH NGHIỆP LÊN HÀNH VI XANH NHÂN VIÊN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHÁCH SẠN 3-5 SAO, TP.HCM. Tạp Chí Khoa Học Trường Đại Học Hoa Sen, 07, 67–85. https://vjol.info.vn/index.php/dhs/article/view/110407 |
HÀM GIẢ ĐẢO GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH BẰNG LẬP TRÌNH PYTHON VÀ ỨNG DỤNG Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Lộc |
|
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ LỊCH SỬ DI TÍCH CẦU SÔNG BÉ Tác giả: Võ Trọng Nghĩa |
|
TÁC ĐỘNG CỦA ICT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM Tác giả: Đặng Thanh Bình |
|
MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA QUY MÔ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn |
|
MỘT THUẬT TOÁN KHAI THÁC TẬP LỢI ÍCH CAO LIÊN QUAN CÓ LỢI NHUẬN ÂM Tác giả: Phạm Ngọc Diễm, Lý Quang Vinh, Nguyễn Quí Trung, Cao Tùng Anh |
|
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA LẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG XANH – BÊ TÔNG NHẸ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TỈNH VĨNH LONG Tác giả: Đinh Vũ Khắc Duyên, TS. Nguyễn Thị Phương Chi |
|
ẢNH HƯỞNG ĐÃI NGỘ XANH CỦA DOANH NGHIỆP LÊN HÀNH VI XANH NHÂN VIÊN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC KHÁCH SẠN 3-5 SAO, TP.HCM Tác giả: Nguyễn Tiến Phúc, TS. Trương Thị Hồng Minh |